vanban.org

Quyết định 1209/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lâm Ngân T và bà Trần Thị Hồng N. Về con chung: Giao con chung tên Lâm Thanh C sinh ngày 25/12/2003 cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục, ông T tự nguyện không yêu cầu bà N cấp dƣỡng nuôi con. Đối với con chung tên Lâm Hồng C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 1209/2019/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 25 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1710/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị Hồng N, sinh năm 1975;

- Ông Lâm Ngân T, sinh năm 1971;

Cùng thƣờng trú: khu phố T, phƣờng A, thị xã V, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Ngân T và bà Trần Thị Hồng N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, thị xã D (nay là phƣờng P, thành phố D), tỉnh Bình Dƣơng, theo giấy chứng nhận kết hôn số 107, quyển số 01/97 ngày 03/9/1997. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không thể đoàn tụ tiếp tục xây dựng hạnh phúc gia đình, nay ông T và bà N xác định vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà N và ông T có 02 ngƣời con chung. Ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung tên Lâm Thanh C sinh ngày 25/12/2003, ông T không yêu cầu bà N cấp dƣỡng nuôi con. Con chung tên Lâm Hồng C1, sinh ngày 13/01/1999 đã trƣởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông T và bà N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông T và bà N là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng lập Biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lâm Ngân T và bà Trần Thị Hồng N.

- Về con chung: Giao con chung tên Lâm Thanh C sinh ngày 25/12/2003 cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục, ông T tự nguyện không yêu cầu bà N cấp dƣỡng nuôi con. Đối với con chung tên Lâm Hồng C1, sinh ngày 13/01/1999 đã trƣởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lâm Ngân T và bà Trần Thị Hồng N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036649 ngày 17/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ