vanban.org

Quyết định 1209/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Trịnh Văn H. 2.

VKS ND TPBH; UBND nơi ĐKKH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D - Trịnh Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Trịnh Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1209/2018/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 04 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1876/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị D Địa chỉ: tổ 21, ấp Cầu Hang, xã H, thành phố B, tỉnh Đ. Bị đơn: ông Trịnh Văn H. Địa chỉ: tổ 21, ấp Cầu Hang, xã H, thành phố B, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 vaø 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Trịnh Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 cháu là Trịnh Thị Phương Th, sinh ngày 26/01/2009. Ly hôn hai vợ chồng thống nhất giao cháu Th cho ông H nuôi dưỡng . Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời bà D không phải cấp dưỡng. Bà D được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết ông, bà được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: hai vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: bà D nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp theo Biên lai thu số 008660 ngày 25/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Hoàn trả cho bà D 150.000đ còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ