- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc L - Lâm Minh L1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1204/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 22 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1013/2017/TLST-HNGĐ ngày 01/11/2017 giữa:
Người yêu cầu:
Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1981.
Địa chỉ thường trú: đường C, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Lâm Minh L1, sinh năm 1976.
Địa chỉ thường trú: đường C, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh .
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1981.
Địa chỉ thường trú: đường C, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Lâm Minh L1, sinh năm 1976.
Địa chỉ thường trú: đường C, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lâm Minh L1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Lâm Minh K, sinh ngày 13/4/2007. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông L1 do bà L không có yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Ông Lâm Minh L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lâm Minh L1 mỗi bên chịu ½ được cấn trừ vào 300.000 đồng ông L1 và bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0007049 ngày 29/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Q. Tân Bình; - UBND phường X, Quận Y; (giấy chứng nhận kết hôn số 128/2005, quyển số 01/P13, cấp ngày 23/8/2005); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Lê Diễm Thúy |