vanban.org

Quyết định 1203/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị Hoàng A và ông Nguyễn Tiến D.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Vũ Thị Hoàng A và ông Nguyễn Tiến D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị Hoàng A và ông Nguyễn Tiến D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________
Số: 1203/2018/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 20 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 1160/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Bà Vũ Thị Hoàng A, sinh năm 1979.

Địa chỉ: X Nguyễn Sơn Hà, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Ch Minh.

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Tiến D, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Y đường số 2, Phường 17, quận G V p, Thành phố Hồ Ch Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 371, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Bà Vũ Thị Hoàng A và ông Nguyễn Tiến D đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Ch Minh, c gi y chứng nhận kết hôn số 119/2002, quyển số 01/KH, c p ngày 09/10/2002.

Việc ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị Hoàng A và ông Nguyễn Tiến D.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Vũ Thị Hoàng A và ông Nguyễn Tiến D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Gia H, sinh ngày 09/11/2003 và Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 12/12/2009 cho bà Hoàng A trực tiếp nuôi dưỡng, ông D c p dưỡng nuôi con mỗi tháng mỗi con 7.500.000 đồng đến khi các con lần lượt thành niên.

Ông Nguyễn Tiến D được quyền thăm nom con và c nghĩa vụ chăm s c, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Không ai c quyền cản trở ông D thực hiện quyền này.

Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T a án c quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc c p dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Kể từ ngày hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ, nếu ông Nguyễn Tiến D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì ông Nguyễn Tiến D c n phải trả cho bà Vũ Thị Hoàng A số tiền lãi trên số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ theo lãi su t quy định tại khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về lệ phí: Bà Vũ Thị Hoàng A và ông Nguyễn Tiến D chịu lệ ph sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0021199 ngày 21/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Hoàng A và ông D đã nộp đủ lệ ph .

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ