vanban.org

Quyết định 1201/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị B T và ông Kiến B H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị B T và ông Kiến B H thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị B T và ông Kiến B H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1201/2023/QĐST-HNGĐB, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 924/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Phạm Thị B T, sinh năm 1986

Thường trú: xã K, huyện V, tỉnh Cà Mau

Tạm trú: 30 đường số 57A, tổ 83, khu phố 9, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Kiến B H, sinh năm 1984

Thường trú: Long Thị A, phường H, thị xã C, tỉnh An Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị B T và ông Kiến B H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị B T và ông Kiến B H thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 140, quyển số: 01/2011, ngày 22 tháng 9 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hải, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau không còn giá trị.

2.2. Về con chung: có 01 (một) con chung tên Kiến Phạm Bảo Hân, sinh ngày 03 tháng 4 năm 2012. Bà Phạm Thị B T và ông Kiến B H thỏa thuận giao con chung tên Kiến Phạm Bảo Hân cho ông Kiến B H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng cho con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Kiến B H về việc không yêu cầu bà Phạm Thị B T cấp dưỡng cho con.

2.3. Về tài sản chung: Không có.

2.4. Về nợ chung và các vấn đề dân sự khác: Không có.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết bà Phạm Thị B T và ông Kiến B H có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau này.

2.5. Về lệ phí: Bà Phạm Thị B T chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và ông Kiến B H chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số: AA/2023/0026131, ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, bà Phạm Thị B T và ông Kiến B H đã thực hiện xong tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ