vanban.org

Quyết định 1200/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Tuyết Ng. Về con chung: Ông H, bà Ng thống nhất có 02 con chung là Nguyễn Hiền Th, sinh ngày 13/5/1994 và Nguyễn Minh Th sinh ngày 23/11/1999. Do con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên ông H, bà Ng không yêu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNSTT- 1200 H và Ng thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Luật Người cao tuổi
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 1200/2021/QĐST-HNGĐ
Biên Hòa, ngày 29 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Luật Người cao tuổi năm 2009.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1725/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1963.

2. Bà Ngô Tuyết Ng, sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ: Khu phố 5, phường Th, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Ngày 05 tháng 7 năm 2021, ông H và bà Ng cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn”. Quá trình vận động hòa giải, ông H, bà Ng thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 19/11/2021. Ông H, bà Ng cùng cư trú tại phường Th, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của ông H, bà Ng được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung đơn yêu cầu:

Ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Tuyết Ng chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân phường Tr, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 477/91 Quyển số 03 ngày 20/7/1991. Ông H và bà Ng có 02 con chung là Nguyễn Hiền Th, sinh ngày 13/5/1994 và Nguyễn Minh Th sinh ngày 23/11/1999. Do con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên ông H, bà Ng không yêu cầu xem xét. Ông H, bà Ng tự thoả thuận về tài sản chung và xác định không có nợ chung.

Trong quá trình chung sống, ông H, bà Ng thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Ông H, bà Ng xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.

Xét thấy ông H, bà Ng thực sự tự nguyện ly hôn; do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của ông H, bà Ng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Tuyết Ng.

- Về con chung: Ông H, bà Ng thống nhất có 02 con chung là Nguyễn Hiền Th, sinh ngày 13/5/1994 và Nguyễn Minh Th sinh ngày 23/11/1999. Do con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên ông H, bà Ng không yêu cầu nên Toà án không xem xét.

- Về tài sản chung: ông H, bà Ng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: ông H, bà Ng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án:

- Ông H phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông H đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0000147 ngày 01/11/2021 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, trả lại ông H số tiền chênh lệch 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Bà Ng được miễn nộp tiền lệ phí lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do là người cao tuổi và có đơn xin miễn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ