vanban.org

Quyết định 120/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Thanh T, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ với Bà Trần Thị H, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ. Về con chung: Ông Đinh Thanh T và bà Trần Thị H thống nhất là Đinh Quốc A (nam), sinh ngày 07/11/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon Dinh Thanh T - Tran Thi H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:120/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 24 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 840/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2026 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Đinh Thanh T, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

Bà Trần Thị H, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo nội dung biên bản hòa giải đoàn tụ không thành thì ông Đinh Thanh T và bà Trần Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn; Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đinh Thanh T và bà Trần Thị H thống nhất trình bày không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về con chung: ông Đinh Thanh T và bà Trần Thị H thống nhất là Đinh Quốc A (nam), sinh ngày 07/11/2007, đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết và Đinh Gia K (nam), sinh ngày 24/7/2012 thống nhất giao cháu Đinh Gia K cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, bà H không cấp dưỡng.

Về lệ phí: ông Đinh Thanh T và bà Trần Thị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí trong vụ việc.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Thanh T, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ với Bà Trần Thị H, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

- Về con chung: Ông Đinh Thanh T và bà Trần Thị H thống nhất là Đinh Quốc A (nam), sinh ngày 07/11/2007, đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết; Giao Đinh Gia K (nam), sinh ngày 24/7/2012 cho ông Đinh Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, bà H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Trần Thị H được quyền lui tới thăm nom và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Trong quá trình nuôi dưỡng nếu người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con chung thì người không trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đinh Thanh T và bà Trần Thị H thống nhất trình bày không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Đinh Thanh T và bà Trần Thị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002022 ngày 10 tháng 8 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành tiền lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ