vanban.org

Quyết định 120/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể: 1.

TAND tỉnh Gia Lai; VKSND khu vực 7 – Gia Lai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Tuyết N-Đinh Hoài K công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2026/QĐST- HNGĐGia Lai, ngày 16 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - GIA LAI,

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:139/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Đinh Hoài K, sinh năm 1994; CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: 17/12/46 L, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai. 2. Chị Bùi Thị Tuyết N, sinh năm 1996; CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ thường trú: 17/12/46 L, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Hoài K và chị Bùi Thị Tuyết N có đăng ký kết hôn ngày 11/5/2020 tại Ủy ban nhân dân phường An Phước, thị xã An Khê (nay là phường An Khê) tỉnh Gia Lai. Thời gian chung sống anh, chị phát sinh nhiều mâu thuẫn về mặt tình cảm, nhiều lần cãi vã, mâu thuẫn ngày càng nhiều, không giải quyết được, không có tiếng nói chung, hạnh phúc không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó cả 02 người đều có nguyện vọng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: 01 con chung là Đinh Hoàng Gia I, sinh ngày 09/8/2020. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị Bùi Thị Tuyết N chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Nhung và anh Kỳ mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Hoài K và chị Bùi Thị Tuyết N. 1.2 Về con chung: 01 con chung là Đinh Hoàng Gia I, sinh ngày 09/8/2020. Hai bên thỏa thuận giao con chung là cháu Đinh Hoàng Gia I cho chị Bùi Thị Tuyết N chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 1.3.Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng. 1.4. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.5. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Đinh Hoài K và chị Bùi Thị Tuyết N mỗi người phải chịu số tiền 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002841, ngày 01/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Đinh Hoài K và chị Bùi Thị Tuyết N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ