- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Văn N1-Nguyễn Thị N2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Văn N và bà Nguyễn Thị N1 (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyền số 1/2001, ngày 19/01/2001 của UBND xã G, huyện G, tỉnh Nam Định, nay là xã G, tỉnh Ninh Bình).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2026/QĐST-HNGĐ | An GIang, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 222/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Văn N, sinh năm 1978; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Khu phố B D, đặc khu P, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1982; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Khu phố B D, đặc khu P, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 9, 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Văn N và bà Nguyễn Thị N1 (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyền số 1/2001, ngày 19/01/2001 của UBND xã G, huyện G, tỉnh Nam Định, nay là xã G, tỉnh Ninh Bình).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung: Đối với các con Đặng Văn Đ, Đặng Thành Đ1 và Đặng Như Ý đã trưởng thành, không bị mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi mình nên không yêu cầu giải quyết. Đối với cháu Đặng Đức T, sinh ngày 24/11/2019, ông Đặng Văn N và bà Nguyễn Thị N1 thống nhất thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà N1 không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu ông N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà N1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông N.
Bà N1 cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con chung.
c. Về tài sản chung và công nợ chung:
- Về tài sản chung: Ông Đặng Văn N và bà Nguyễn Thị N1 xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về công nợ chung: Ông Đặng Văn N và bà Nguyễn Thị N1 cam kết không có, không yêu cầu giải quyết. Nếu sau này chủ nợ có căn cứ chứng minh ông N và bà N1 có nợ chung thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác để giải quyết theo thẩm quyền.
d. Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ–HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Thuận tình ly hôn ông N và bà N1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí không giá ngạch. Ông N tự nguyện nộp thay bà N1. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003939 ngày 30/6/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – An Giang. Ông N được nhận lại 150.000 đồng. Bà N1 không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV 2 – An Giang; - UBND phường Trung Nhất, Tp Cần Thơ; - PTHADS KV2- An Giang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Văn Bình |