vanban.org

Quyết định 120/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH C.

Trụ sở: F N, phường S, Tp . Do bà Lê Thị Thùy H đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 02/01/2026. * Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H1, sinh năm 1976. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH C - Nguyễn Minh Hoàng"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2026/QĐST - DSLâm Đồng, ngày 23 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đăng Vương

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Huy Khoa

2/ Bà Đinh Thị Phúc

- Căn cứ các Điều 328, 357, 468 Bộ luật dân sự.

- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 233/2026/TLDS-ST ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có đặt cọc”

XÉT THẤY

Tại phiên tòa hôm nay các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH C.

Trụ sở: F N, phường S, Tp .

Do bà Lê Thị Thùy H đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 02/01/2026. * Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H1, sinh năm 1976.

Nơi cư trú: Số B P, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng. 2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Minh H1 có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH C số tiền đặt cọc là 30.000.000đồng.

- Về án phí: Công ty TNHH C nhận chịu 1.500.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 1.650.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0005541 ngày 01/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho Công ty TNHH C 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án khi án có hiệu lực pháp luật, nếu người phải thi hành án không trả hết số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại các Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp bản án/quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ