vanban.org

Quyết định 120/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ trụ sở: H L, phường Đ, thành phố Hà Nội; Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Nhật L, Cán bộ xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền số 1404.05.2026/UQ-KHCN4-RCC4 ngày 28/3/2026) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V -Tôn Thất Ngọc Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2026/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 04 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 294/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ trụ sở: H L, phường Đ, thành phố Hà Nội;

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Nhật L, Cán bộ xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền số 1404.05.2026/UQ-KHCN4-RCC4 ngày 28/3/2026)

Bị đơn: Ông Tôn Thất Ngọc T, sinh năm 1995; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố A, phường N, tỉnh Quảng Trị;

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trần Quang Q; sinh năm 1975; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố A, phường N, tỉnh Quảng Trị (Giấy ủy quyền đề ngày 20/7/2026);

1. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Tôn Thất Ngọc T có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 27/7/2026 là: 690.553.663 (Sáu trăm chín mươi triệu năm trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm sáu mươi ba) đồng; trong đó: số tiền nợ gốc là 269.298.526 (Hai trăm sáu mươi chín triệu hai trăm chín mươi tám nghìn năm trăm hai mươi sáu) đồng, nợ lãi trong hạn là 6.431.632 (Sáu triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm ba mươi hai) đồng; nợ lãi quá hạn là 414.823.505 (Bốn trăm mười bốn triệu tám trăm hai mươi ba nghìn năm trăm linh năm) đồng, cụ thể:

+ Theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch Ngân hàng TMCP V ĐLN2208296634690 ngày 29/8/2022, ngày giải ngân 07/9/2022: số tiền nợ gốc là 259.627.240 (Hai trăm năm mươi chín triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn hai trăm bốn mươi) đồng, nợ lãi trong hạn là 6.431.632 (Sáu triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm ba mươi hai) đồng; nợ lãi quá hạn là 376.744.021 (Ba trăm bảy mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi bốn nghìn hai mươi mốt) đồng.

+ Theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ Ngân hàng ĐLN2208296634690 ngày 29/8/2022: số tiền nợ gốc là 9.671.286 (Chín triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi sáu) đồng, nợ lãi quá hạn là 38.079.484 (Ba mươi tám triệu bảy mươi chín nghìn bốn trăm tám mươi bốn) đồng.

Ông Tôn Thất Ngọc T còn phải tiếp tục thanh toán khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 28/7/2026 theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ Ngân hàng Đ LN2208296634690 ngày 29/8/2022, ngày giải ngân 07/9/2022 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng ĐLN2208296634690 ngày 29/8/2022 đã ký kết cho đến khi tất toán khoản vay.

3. Về án phí:

Ông Tôn Thất Ngọc T thoả thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 15.811.073 (Mười lăm triệu tám trăm mười một nghìn không trăm bảy mươi ba) đồng.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.589.219 (Hai triệu năm trăm tám mươi chín nghìn hai trăm mười chín) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Toà án số 0002820 ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Trị.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ