vanban.org

Quyết định 120/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P Địa chỉ: đường N, Phường S, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QD.120.DSST.ngay17.7.2026..Ngan hang P.DinhVanN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 17 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09/7/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 09/7/2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P

Địa chỉ: đường N, Phường S, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Hữu N

Địa chỉ: đường N, phường N, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Đinh Văn N, sinh năm 1983

Bà Phan Thị Mai L, sinh năm 1983

Cùng địa chỉ: ấp PX, xã C, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Dương Văn Đ, sinh năm 1974; bà Đinh Thị Bích D, sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: ấp PN, xã P, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nợ: Ông Đinh Văn N, bà Phan Thị Mai L có nghĩa vụ trả 01 lần cho HDBank theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 6853/23MN/HĐTD ngày 29/3/2023, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 6853/23MN/HĐTD/KUNN01 ngày 29/3/2023, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số: 032704070005690 ngày 07/12/2021, Tờ trình cấp thẻ tín dụng số L211213161810870, tổng số tiền tính đến ngày 08/7/2026 là 2.238.066.446 đồng (Hai tỷ hai trăm ba mươi tám triệu không trăm sáu mươi sáu nghìn bốn trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng số: 6853/23MN/HĐTD ngày 29/3/2023 là 1.400.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm triệu đồng), lãi trong hạn là 17.183.562 đồng (Mười bảy triệu một trăm tám mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng), lãi quá hạn là 606.489.269 đồng (Sáu trăm lẻ sáu triệu bốn trăm tám mươi chín nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng) và dư nợ thẻ tín dụng là 214.393.615 đồng (Hai trăm mười bốn triệu ba trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm đồng), trong đó nợ gốc là 64.406.443 đồng (Sáu mươi bốn triệu bốn trăm lẻ sáu nghìn bốn trăm bốn mươi ba đồng), lãi trong hạn là 71.319.568 đồng (Bảy mươi mốt triệu ba trăm mười chín nghìn năm trăm sáu mươi tám đồng), lãi quá hạn là 78.667.604 đồng (Bảy mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn sáu trăm lẻ bốn đồng). Ông Đinh Văn N, bà Phan Thị Mai L tiếp tục trả tiền lãi phát sinh đối với số tiền nợ còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký với HDBank kể từ ngày 09/7/2026 cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp ông Đinh Văn N, bà Phan Thị Mai L không trả hoặc trả không hết nợ thì HDBank được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mãi các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 33686/21/MN/HĐBĐ số công chứng: 2147, quyển số 02/2021 TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 28/10/2021 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Xuân Thắng, Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất quyển số 01, số thứ tự 469 ngày 26/6/2019, để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 113, tờ bản đồ số 39, diện tích 1057,7m2, đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp PL, xã P, huyện C, tỉnh Hậu Giang (nay là ấp PL, xã P, thành phố Cần Thơ), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CD 114076, số vào sổ cấp GCN: CS 03686, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang cấp ngày 30/12/2016 cho ông Dương Văn Đ đứng tên quyền sử dụng đất, ngày 13/10/2015, ngày 21/10/2021 Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện C xác nhận chuyển nhượng cho ông Đinh Văn N theo hồ sơ số: 074054.CN.005.

Nếu số tiền phát mãi không đủ để thanh toán nghĩa vụ trả nợ tại HDBank thì ông Đinh Văn N, bà Phan Thị Mai L có nghĩa vụ trả hết số nợ còn lại.

Về chi phí tố tụng: Ông Đinh Văn N và bà Phan Thị Mai L phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Ngân hàng TMCP P đã nộp 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) nên ông N, bà L có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng TMCP P 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đinh Văn N, bà Phan Thị Mai L phải chịu 38.380.000 đồng (Ba mươi tám triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP P được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 37.084.000 đồng (Ba mươi bảy triệu không trăm tám mươi bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu số: 0006257 ngày 06/4/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ