- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2025/QĐST-HNGĐ | Thuận H, ngày 08 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 152/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Thái Văn K, sinh năm 1976. Địa chỉ: 35/42 N, phường P, quận Thuận H, thành phố Huế.
- Bà Hoàng Thái Nam Tr, sinh năm: 1976. Địa chỉ: 15 kiệt 141 B, phường Phường Đ, quận Thuận H, thành phố Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Văn K và bà Hoàng Thái Nam Tr đăng ký kết hôn vào ngày 26/11/2003, tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường P, quận Thuận H, thành phố Huế) trên cơ sở tự nguyện; thời điểm đăng ký kết hôn có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa ông K và bà Tr là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung phát sinh những vấn đề mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Đến nay, vợ chồng không còn tình cảm, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau.
Xét thấy, mâu thuẫn tình cảm giữa vợ chồng ông K và bà Tr đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn giữa ông K và bà Tr là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.
Về con chung: Ông Thái Văn K và bà Hoàng Thái Nam Tr công nhận vợ chồng có 02 người con chung tên là Thái Hoàng Uyên T, sinh ngày 17/01/2007 và Thái Hoàng Uyên N, sinh ngày 06/8/2008. Ông K và bà Tr thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cháu Thái Hoàng Uyên N cho bà Hoàng Thái Nam Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; ông Thái Văn Khoa cấp dưỡng nuôi cháu Thái Hoàng Uyên N với mức cấp dưỡng là 5.000.000 đồng/tháng, kể từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Đối với cháu Thái Hoàng Uyên T đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu về việc nuôi dưỡng.
Sự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Ông Thái Văn K và bà Hoàng Thái Nam Tr đều trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Văn K và bà Hoàng Thái Nam Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Thái Hoàng Uyên N, sinh ngày 06/8/2008 cho bà Hoàng Thái Nam Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; ông Thái Văn K cấp dưỡng nuôi cháu Thái Hoàng Uyên N với mức cấp dưỡng là 5.000.000 đồng/tháng, kể từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Đối với cháu Thái Hoàng Uyên T, sinh ngày 17/01/2007 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu về việc nuôi dưỡng.
Ông Thái Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Ông Thái Văn K và bà Hoàng Thái Nam Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Ông Thái Văn K và bà Hoàng Thái Nam Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Thái Văn K và bà Hoàng Thái Nam Tr mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000742 ngày 19/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận H, thành phố Huế. Ông Thái Văn K và bà Hoàng Thái Nam Tr đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - TAND thành phố Huế; - VKSND quận Thuận Hóa; - Chi cục THADS quận Thuận H; - UBND phường P, quận Thuận H; (Đăng ký kết hôn số 108 ngày 26/11/2003); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hiếu |