- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc B và Trần Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Ngọc H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:120/2025/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 17 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 587/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1986.
Bị đơn: Anh Trần Ngọc H, sinh năm 1982.
Cùng thường trú tại: Số 26, ngõ 14 Đ, phường N, quận C, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 09/4/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Ngọc H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Trần Ngọc H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện T, thành phố Hà Nội (nay là phường C, quận B, thành phố Hà Nội) ngày 16/06/2009. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Cả hai đã cố gắng hòa giải nhưng không có kết quả. Nay chị B và anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy giải quyết cho anh chị được ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc b và anh Trần Ngọc H xác nhận có 02 con chung là cháu Trần Ngọc M (nam), sinh ngày 02/10/2010 và cháu Trần Ngọc T (nam), sinh ngày 22/09/2013. Ly hôn giao cho chị Nguyễn Thị Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc T; giao cho anh Trần Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc M. Chị B, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Trần Ngọc H tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2.4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Trần Ngọc H xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc B tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận chị B đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0046748 ngày 3 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - UBND P.Cổ Nhuế, Q.Bắc Từ Liêm, Hà Nội; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |