- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh H - Nguyễn Bích H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2025/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ điều 212, điều 213 và khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thoả thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 18/07/2025.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 05/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 07 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Thanh H, Sinh năm: 1958.
Nơi đăng ký HKTT: P Y, phường T, Thành phố Hà Nội (nay là P Y, phường Đ, Thành phố Hà Nội).
Chỗ ở hiện tại: Nhà 56 Ngách B, ngõ H đường C, phường L, Thành phố H (nay là nhà 56 Ngách B, ngõ H đường C phường L, Thành phố Hà Nội).
- Bà Nguyễn Bích H1, Sinh năm: 1964.
Nơi đăng ký HKTT: P Y, phường T, Thành phố Hà Nội (nay là P Y, phường Đ, Thành phố Hà Nội).
Nơi ở hiện nay: Nhà E Ngách B, ngõ H đường C, phường L, Thành phố Hà Nội (nay là nhà 56 Ngách B, ngõ H đường C phường L, Thành phố Hà Nội).
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Bích H1 xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội (nay là phường T, thành phố Hà Nội) vào ngày 27/11/1986.
Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do không thể hoà hợp cũng như không giành nhiều thời gian cho nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên tranh cãi gây tổn thương cho nhau. Dù đã cố gắng giải quyết nhưng tình trạng hôn nhân vẫn không tiến triển, cuộc sống hôn nhân rất bế tắc và không hạnh phúc.
Nay ông H, bà H1 xác định tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mâu thuẫn không thể khắc phục, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà.
. Về con chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Bích H1 xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Trung H2 (N), sinh ngày 22/06/2001. Hiện cháu H2 đã trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Bích H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết..
. Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Bích H1 xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Bích H1 thỏa thuận ông H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Bích H1
- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Bích H1 xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Trung H2 (N), sinh ngày 22/06/2001. Hiện cháu H2 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên tòa án không xem xét
- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Bích H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Nên tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Bích H1 xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Toà án: Ông Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận ông H đã nộp 300.000 đồng lệ phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000056 ngày 04/07/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 – Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường Thịnh Quang, thành phố Hà Nội - VKSND khu vực 2 – Hà Nội; - Lưu HS, VP | THẨM PHÁN Trần Công Hách |