- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Trần Thị Ng; bị đơn: Bùi Văn Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ng và anh Bùi Văn Nh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2025/QĐST - HNGĐ | Phú Thọ, ngày 29 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2025/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ng, sinh ngày 26/4/1982 Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 07/9/2021 Nơi cư trú: Xóm Sào Đ, xã Hợp K, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Bùi Văn Nh, sinh ngày 11/10/1976 Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 07/9/2021 Nơi cư trú: Xóm Sào Đ, xã Hợp K, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ng và anh Bùi Văn Nh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ Hôn nhân: Chị Trần Thị Ng và anh Bùi Văn Nh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung, Bùi Việt A, sinh ngày 08/9/2004 (đã thành niên phát triển bình thường) và Bùi Ngọc Á, sinh ngày 12/5/2008; sau khi ly hôn chị Trần Thị Ng trực tiếp nuôi con Bùi Ngọc Á, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác, chị Ng chưa yêu cầu anh Nh cấp dưỡng nuôi con; anh Nh có quyền, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Ng tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, trả lại chị Trần Thị Ng 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số: 0002816 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND Khu vực 13 - Phú Thọ - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Hợp Kim; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Kiều Quang Dự |