vanban.org

Quyết định 120/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Kim Q và anh Trần Quốc V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Kim Q và anh Trần Quốc V tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Kim Q và anh Trần Quốc V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:120/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 03 tháng 11 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2025/TLST/HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Kim Q, sinh ngày 22/9/2003. Địa chỉ: Ấp L, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Anh Trần Quốc V, sinh ngày 18/10/1995. Địa chỉ: Ấp H, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Kim Q và anh Trần Quốc V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Kim Q và anh Trần Quốc V tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về nuôi con tên: Trần Phú Q1, sinh ngày 30/11/2023 (con đang sống với mẹ). Anh V và chị Q tự thỏa thuận về quyền nuôi con như sau:

- Chị Trần Kim Q được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Trần Phú Q1, sinh ngày 30/11/2023, khi ly hôn.

- Anh Trần Quốc V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai

được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trỡ người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con, anh V và chị Q tự nguyện thỏa thuận như sau: Anh Trần Quốc V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Trần Phú Q1, sinh ngày 30/11/2023, mức cấp dưỡng mỗi tháng số tiền là 1.800.000 đồng (Một triệu, tám trăm nghìn đồng), phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 03/11/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, do anh V, chị Q không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.

- Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải do anh V, chị Q không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Trần Kim Q tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số 0004223, ngày 06/10/2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho chị Trần Kim Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

- Về án phí cấp dưỡng: Anh Trần Quốc V tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ