- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Diệu L - Trần Ngọc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2024/QĐST- HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 90/2024/TLST-VHNGĐ ngày 11/3/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Trần Thị Diệu L , sinh năm 1989
HKTT: 11B1, Tập thể Uỷ ban kế hoạch nhà nước, phường Q , quận C , thành phố Hà Nội.
Trú tại: Tổ 10, phường T , quận T , thành phố Hà Nội.
Và anh Trần Ngọc S , sinh năm 1986
HKTT và trú tại: TT Đại học Phòng cháy chữa cháy, tổ 10, phường T , quận N ,
thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Trần Thị Diệu L và anh Trần Ngọc S kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường T , quận N thành phố Hà Nội ngày 10 tháng 12 năm 2020. Cả hai cùng kết hôn lần đầu. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Trần Thị Diệu L và anh Trần Ngọc S cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh S đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Diệu L và anh Trần Ngọc S theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Trần Thị Diệu L và anh Trần Ngọc S cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trần Thị Diệu L và anh Trần Ngọc S tự nguyện chịu lệ phí giải quyết ly hôn sơ thẩm theo đúng quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Diệu L và anh Trần Ngọc S cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Diệu L và anh Trần Ngọc S cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Trần Thị Diệu L và anh Trần Ngọc S xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về công nợ chung: Chị Trần Thị Diệu L và anh Trần Ngọc S xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Diệu L và anh Trần Ngọc S tự thoả thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí anh chị đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012929 và 0012930 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thanh Xuân – TP Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND Q. Thanh Xuân; - TAND TP Hà Nội; - UBND phường Trung Văn; (ĐKKH ngày 10/12/2020); - THADS Q. Thanh Xuân; - Đương sự và Lưu hồ sơ. | Lê Huyền Thu |