vanban.org

Quyết định 120/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh H, sinh năm 1986. Địa chỉ cư trú: khu vực P, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2024/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy An.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Trọng Khôi.

2/ Bà Nguyễn Thị Bé Ngoan.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh H, sinh năm 1986.

Địa chỉ cư trú: khu vực P, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1985.

Địa chỉ cư trú: ấp L, xã L1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh H và anh Nguyễn Trung T thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Lê Thị Thanh H và anh Nguyễn Trung T xác định không có con chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Thanh H và anh Nguyễn Trung T tự thoả thuận, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Lê Thị Thanh H có nghĩa vụ nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu số 0011345 ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn. Hoàn trả lại cho chị H số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Anh Nguyễn Trung T có nghĩa vụ nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ