vanban.org

Quyết định 120/2024/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đo đất, khai thác hồ sơ hết 5.365.637 đồng. Ông D nhận chịu 2.683.819 đồng (Ông D đã nộp đủ). Ông N có nghĩa vụ trả cho ông D số tiền 2.683.819 đồng chi phí tố tụng. 2.4. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Ong D và ông N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 175 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2024/QĐST - DSĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ Điều 166, 175, 176 của Bộ luật Dân sự. Căn cứ Điều 97, 202, 203 của Luật Đất đai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2024/TLST - DS ngày 20 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Ông D, sinh năm: 1974. Địa ch cư trú: Số A, xóm A, thôn T, xã T, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. 1.2. Bị đơn: Ông N, sinh năm: 1954. Địa ch cư trú: Số A, xóm A, thôn T, xã T, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. 1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1.3.1. Bà L, sinh năm: 1935. Địa ch cư trú: Số A, xóm 1, thôn T, xã T, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. 1.3.2. Bà H, sinh năm: 1967. Địa ch cư trú: Xóm A, thôn T, xã T, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. 1.3.3. Ông H, sinh năm: 1972. Địa ch cư trú: Số A, xóm A, thôn T, xã T, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. 1.3.4. Bà H, sinh năm: 1982. Địa ch cư trú: Số A, xóm A, thôn T, xã T, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. 1.3.4. Bà H, sinh năm: 1970. Địa ch cư trú: Số A, xóm A, thôn T, xã T, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. 1.3.5. Bà H, sinh năm: 1959. Địa ch cư trú: Số A, xóm A, thôn T, xã T, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. 1.3.6. Bà H, sinh năm: 1982. Địa ch cư trú: Số A, xóm 2, thôn Tân An, xã T, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. 1.3.7. Bà H, sinh năm: 1985. Địa ch cư trú: Xóm A, thôn T, xã T, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. 1.3.8. Ông H, sinh năm: 1986. Địa ch cư trú: Số A, thôn T, xã T, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. 1.3.9. Bà H, sinh năm: 1987. Địa ch cư trú: Số A, thôn P, xã T, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Đình ch giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông D đối với yêu cầu tranh chấp ranh đất giữa thửa đất số 1082, tờ bản đồ số 05 (299), xã T, huyện Đ của nguyên đơn ông D và thửa đất số 61, 95, tờ bản đồ số 05 (299), xã T, huyện Đ của bị đơn ông N. Hậu quả của việc đình ch giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông D: Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. 2.2. Ông N, bà H có nghĩa vụ trả lại cho những người thừa kế thứ nhất theo pháp luật của ông H là ông D, bà L, bà H, bà H, ông H, bà H diện tích 437m2 đất, thuộc thửa đất số 1081, tờ bản đồ số 05 (299), xã T, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. 2.3. Những người thừa kế thứ nhất theo pháp luật của ông Hlà ông D, bà L, bà H, bà H, ông H, bà H có nghĩa vụ trả lại cho ông N, bà H diện tích 96m2 đất, thuộc thửa đất số 244, tờ bản đồ số 05 (299), xã T, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. (Có hoạ đồ chi tiết đề ngày 18/12/2024, các đương sự đã thống nhất thoả thuận và ký tên kèm theo). 2.3. Về chi phí tố tụng:

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đo đất, khai thác hồ sơ hết 5.365.637 đồng. Ông D nhận chịu 2.683.819 đồng (Ông D đã nộp đủ).

- Ông N có nghĩa vụ trả cho ông D số tiền 2.683.819 đồng chi phí tố tụng. 2.4. Về án phí:

- Ông D nhận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 600.000 đồng, ông D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0013327 ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án huyện Đ, t nh Lâm Đồng. Như vậy, hoàn trả cho ông D số tiền 450.000 đồng tạm ứng án phí còn thừa theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0013327 ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án huyện Đ, t nh Lâm Đồng.

- Hoàn trả cho ông D số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0004115 ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án huyện Đ, t nh Lâm Đồng.

- Ông N nhận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ