vanban.org

Quyết định 120/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ch ê Th B ch D, sinh năm 1986 Hộ khẩu thư ng trú: T dân phố , phư ng C, thành phố C, t nh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2023/QĐST-HNGĐHoài Nhơn, ngày 12 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hồng Hoàng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Văn Siêng

2. ng Phan Á

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 513/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ch ê Th B ch D, sinh năm 1986

Hộ khẩu thư ng trú: T dân phố , phư ng C, thành phố C, t nh K.

Đ a ch : T dân phố T, phư ng C, thành phố C, t nh K.

- Bị đơn: Anh Trương Quang S, sinh năm 1984, đ a ch : Số nhà xxx, Đư ng T, phư ng TB, th xã H, t nh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ch ê Th B ch D và anh Trương Quang S thuận t nh ly hôn.

- Về nuôi con: Giao cháu Trương ê TQ sinh ngày 26/9/2018 cho ch ê Th B ch D trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng cho con: Ch ê Th B ch D tự nguyện không yêu cầu anh Trương Quang S cấp dưỡng cho cháu Trương ê TQ.

Sau khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con th ngư i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đ nh không được cản trở ngư i không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. V lợi ch của con, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con và thay đ i mức cấp dưỡng cho con theo qui đ nh của pháp luật.

- Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án ph sơ thẩm: Ch ê Th B ch D phải ch u án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng). Ch ê Th B ch D đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0007122 C, t nh K nên được khấu tr , ch D còn phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng).

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7, 7a và 9 uật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ