- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lệ Q và anh Thẩm Nghĩa B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 120/2022/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 09 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ hôn nhân gia đình thụ lý số: 83/TLST-HNGĐ ngày 18/4/2022:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ Q, sinh năm 1986 ĐKNKTT: Tổ 16 phường Long Biên, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: phường Phúc Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Thẩm Nghĩa B, sinh năm 1984 ĐKNKTT: Tổ 16 phường Long Biên, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/5/2022;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lệ Q và anh Thẩm Nghĩa B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Q và anh B xác định có 02 con chung tên là Thẩm Thùy L, sinh ngày 29/01/2007 và Thẩm Thanh N, sinh ngày 10/5/2009. Chị Q và anh B thỏa thuận sau khi ly hôn chị Q là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai cháu L và cháu. Tạm hoãn nghĩa vụ cáp dưỡng nuôi con chung của anh B cho đến khi cháu L, cháu N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Q tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí HNGĐ sơ thẩm. Chị Q đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0065022 ngày 14/4/2022. Nay, hoàn trả chị Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND phường Long Biên, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Vĩnh |