vanban.org

Quyết định 120/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 30/03/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Vũ Tuấn Đ và chị Lê Thị Ánh T Về con chung: Anh Vũ Tuấn Đ và chị Lê Thị Ánh T có 03 con chung là cháu Vũ Thùy D, sinh ngày 19/12/2007, cháu Vũ Gia L, sinh ngày 10/3/2012, cháu Vũ Tuệ M, sinh ngày 10/12/2018; Sức khỏe các cháu bình thường; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 120/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoàng Mai, ngày 30 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 125/2022/TLST-V-HNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Anh Vũ Tuấn Đ, sinh năm 1977

- Chị Lê Thị Ánh T, sinh năm 1984

HKTT: Số 4 ngách 64/43 N, phường Ô chợ D, quận Đ, Hà Nội

Chỗ ở: LK 05-279 số 26 đường G, 3.7/10 khu đô thị G, phường T, quận H, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Vũ Tuấn Đ và chị Lê Thị Ánh T đăng ký kết hôn ngày 30/7/2010 tại UBND phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Đây là lần kết hôn đầu tiên của anh chị. Quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 8 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, do anh chị có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách, cãi vã thường xuyên. Nay anh, chị nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Vũ Tuấn Đ và chị Lê Thị Ánh T

- Về con chung: Anh Vũ Tuấn Đ và chị Lê Thị Ánh T có 03 con chung là cháu Vũ Thùy D, sinh ngày 19/12/2007, cháu Vũ Gia L, sinh ngày 10/3/2012, cháu Vũ Tuệ M, sinh ngày 10/12/2018; Sức khỏe các cháu bình thường;

Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận:

Giao cháu Vũ Thùy D, sinh ngày 19/12/2007, cháu Vũ Gia L, sinh ngày 10/3/2012 cho bố là Vũ Tuấn Đ trực tiếp chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 03/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Giao cháu Vũ Tuệ M, sinh ngày 10/12/2018 cho mẹ là Lê Thị Ánh T trực tiếp chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 03/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vũ Tuấn Đ và chị Lê Thị Ánh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Lê Thị Ánh T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc cháu Vũ Thùy D, cháu Vũ Gia L, không ai được quyền cản trở

Anh Vũ Tuấn Đ có quyền đi lại thăm nom chăm sóc cháu Vũ Tuệ M, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh Vũ Tuấn Đ và chị Lê Thị Ánh T thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh Vũ Tuấn Đ và chị Lê Thị Ánh T xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Vũ Tuấn Đ tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0049922 ngày 18 tháng 03 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ