vanban.org

Quyết định 120/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Đ và anh Trần Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1 Về việc nuôi con chung: Chị Đ, anh H có 01 con chung là Trần Gia H, sinh ngày 02/06/2020, hiện nay đang ở với chị Đ. Nay chị Đ, anh H thỏa thuận chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, anh H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH Đào - Hải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Đ và anh Trần Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH
--------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ: 120/2022/QĐST-HNGĐN, Ngày 30 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2022/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 07 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn chị Đinh Thị Đ, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Xóm Thị, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn anh Trần Văn H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các điều 147, 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Áp dụng: - Điều 55, 81, 82, 83, 84 và điều 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình.

- Điều 27 Nghị Quyết số: 326/UBTVQH14, về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 08 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ( Bẩy ) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Đ và anh Trần Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về việc nuôi con chung: Chị Đ, anh H có 01 con chung là Trần Gia H, sinh ngày 02/06/2020, hiện nay đang ở với chị Đ. Nay chị Đ, anh H thỏa thuận chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, anh H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đ mỗi tháng là 2.000.000đ, kể từ tháng 9/2022 cho đến khi đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán hết số tiền phải thi hành án cho người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm non để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.2 Về tài sản, công nợ chung: Chị Đ, anh H không yêu cầu giải quyết.

2.3 Về nghĩa vụ nộp án phí: Chị Đ nhận nộp cả án phí ly hôn là 150.000đ, và án phí cấp dưỡng là 150.000đ, được đối trừ 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2021/0003664 ngày 22/07/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ