- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam khởi kiện yêu cầu ông Lê Thanh T thực hiện nghĩa vụ trả nợa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________________ Số: 120/2021/QĐST- KDTM | A, ngày 26 tháng 7 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 về việc
các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh
doanh thương mại thụ lý số 142/2021/TLST- KDTM ngày 10 tháng 6 năm
2021.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Địa chỉ: Số 02 phố Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố
Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành - Tổng Giám đốc
Người Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân Long - Giám đốc Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh A.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hoàng Sơn -
Giám đốc phòng giao dịch Dâu – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh A.
Quyết định ủy quyền lại về việc thực hiện quyền, ngh a vụ tố tụng và thi
hành án số 642/QĐ-NHNo.Đ -TH ngày 15/6/2021 của Giám đốc gri ank Chi
nhánh A)
Bị đơn:
Ông Lê Thanh H, sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Thôn Giao T, xã Liên H, A, Hà Nội
Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Nguyễn Ngọc , sinh năm 1987 vợ anh H)
2. Cụ Đỗ Thị D, sinh năm , sinh năm 1938 à anh H)
3. Ông Lê Minh H, sinh năm 1960 ố anh H).
4. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967 em ông Hải)
5. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967 em ông Hải)
Đều cư trú: Thôn Hà H, xã Liên H, A, Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngày 13/03/2017, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh A, phòng giao dịch Dâu cùng Ông Lê Thanh H ký hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201701199 với nội dung sau:
Mức dư nợ cao nhất: 2.000.000.000 đồng ( Hai tỷ đồng)
Phương thức cho vay: theo hạn mức tín dụng.
Mục đích sử dụng tiền vay: Kinh doanh phân bón các loại.
Phương thức áp dụng lãi suất: Lãi suất cho vay theo hình thức thả nổi (Lãi
suất có điểu chỉnh) theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và thông báo của Agribank - chi nhánh A công bố từng thời kỳ;
Lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng: 8.5 %/năm
Lãi suất nợ quá hạn: bằng 150% so với lãi suất trong hạn.
Thời hạn của hợp đồng tín dụng là: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.
Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ: theo phụ lục kèm theo hoặc từng giấy
nhận nợ.
Tài sản thế chấp để đảm bảo ngh a vụ trả nợ là quyền sử dụng đất đối với
thửa đất số 13 (1), tờ bản đồ số 9, diện tích 105.2m2 tại địa chỉ Thôn Giao T, xã Liên H, huyện A, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR 519643 do UBND huyện A, thành phố Hà Nội cấp ngày 13/11/2013 mang tên anh HÔng Lê Thanh H.
Tính đến ngày 09/7/2021, Ông Lê Thanh H còn nợ ngân hàng nông
nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam số tiền:
Số nợ gốc: 1,824,000,000 đồng
Số nợ lãi trong hạn: 634.113.639 đồng
Số nợ lãi quá hạn: 47.683.361 đồng
Tổng số tiền: 2.505.797.000 đồng.
* Phƣơng án trả nợ nhƣ sau:
- Ngày 25/7/2021, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.
- Ngày 25/8/2021, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.
- Ngày 25/9/2021, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.
- Ngày 25/10/2021, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.
- Ngày 25/11/2021, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ
vào nợ gốc trước.
- Ngày 25/12/2021, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ
vào nợ gốc trước.
- Ngày 25/01/2022, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ
vào nợ gốc trước.
- Ngày 25/02/2022, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ
vào nợ gốc trước.
- Ngày 25/3/2022, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào
nợ gốc trước.
- Ngày 25/4/2022, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào
nợ gốc trước.
- Ngày 25/5/2022, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào
nợ gốc trước.
- Ngày 25/6/2022, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 1.000.000.000 đồng trừ
vào nợ gốc trước.
- Ngày 25/7/2022, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào
nợ gốc trước.
- Ngày 25/8/2022, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào
nợ gốc trước.
- Ngày 25/9/2022, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào
nợ gốc trước.
- Ngày 25/10/2022, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ
vào nợ gốc trước.
- Ngày 25/11/2022, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ
vào nợ gốc trước.
- Ngày 25/12/2022, Ông Lê Thanh H có ngh a vụ thanh toán cho ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam toàn ộ số tiền nợ gốc và
nợ lãi còn lại.
- Trường hợp Ông Lê Thanh H không thực hiện ngh a vụ trả nợ hoặc vi
phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo cam kết thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm
quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: thửa số 13 (1), tờ bản đồ số 9, diện tích 105.2m2 tại địa chỉ Thôn Giao T, xã Liên H, huyện A, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR 519643 do UBND huyện A, thành phố Hà Nội cấp ngày 13/11/2013 mang tên Ông Lê Thanh H cùng toàn bộ tài sản trên đất.
- Trường hợp xử lý tài sản đảm bảo không đủ thực hiện ngh a vụ trả nợ thì
Ông H phải tiếp tục thực hiện ngh a vụ trả nợ cho đến khi hoàn thành ngh a vụ trả nợ.
- Ông Lê Thanh H phải tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 10/7/2021 tương
ứng với số dư nợ gốc thực tế theo mức lãi suất hai ên đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201701199.
* Về án phí: Ông Lê Thanh H phải chịu 41.058.000 đồng (Bốn mươi mốt
triệu không trăm năm mươi tám nghìn đồng) tiền án phí để sung ngân sách nhà nước.
Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam được nhận lại số
tiền tạm ứng án phí đã nộp 40.514.000 đồng (Bốn mươi triệu năm trăm mười bốn nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045293 ngày 03/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Tòa án nhân dân TP Hà Nội. - VKSND huyện A. - Chi cục THA dân sự huyện A. - Những người tham gia tố tụng. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Triệu Thúy Hà |