vanban.org

Quyết định 120/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NViệt Nam Địa chỉ: Số 02 phố Láng H, phường Thành C, quận Ba Đ, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N Việt Nam với ông Lê Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Số: 120/2021/QĐST- KDTM
Đ, ngày 26 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 142/2021/TLST- KDTM ngày 10 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NViệt Nam

Địa chỉ: Số 02 phố Láng H, phường Thành C, quận Ba Đ, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Tổng Giám đốc

Người Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L - Giám đốc Ngân hàng NViệt Nam - Chi nhánh Đ.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hoàng S - Giám đốc phòng giao dịch D – Ngân hàng N Việt Nam - Chi nhánh Đ.

(Quyết định ủy quyền lại về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 642/QĐ-NHNo.ĐA-TH ngày 15/6/2021 của Giám đốc Agribank Chi nhánh Đ)

Bị đơn:

Ông Lê Thanh H, sinh năm 1985.

Nơi cư trú: Thôn Giao T, xã Liên H, Đ, Hà Nội

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1987 (vợ anh H)

2. Cụ Đỗ Thị D, sinh năm , sinh năm 1938 (bà anh H)

3. Ông Lê Minh H1, sinh năm 1960 (bố anh H).

4. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967 (vợ ông H1)

5. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967(em ông H1)

Đều cư trú: Thôn H, xã Liên H, Đ, Hà Nội. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ngày 13/03/2017, Ngân hàng N Việt Nam – Chi nhánh Đ, phòng giao dịch D cùng ông Lê Thanh H ký hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201701199 với nội dung sau: Mức dư nợ cao nhất: 2.000.000.000 đồng ( Hai tỷ đồng) Phương thức cho vay: theo hạn mức tín dụng. Mục đích sử dụng tiền vay: Kinh doanh phân bón các loại. Phương thức áp dụng lãi suất: Lãi suất cho vay theo hình thức thả nổi (Lãi suất có điểu chỉnh) theo quy định của Ngân hàng NViệt Nam và thông báo của Agribank - chi nhánh Đ công bố từng thời kỳ; Lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng: 8.5 %/năm Lãi suất nợ quá hạn: bằng 150% so với lãi suất trong hạn. Thời hạn của hợp đồng tín dụng là: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ: theo phụ lục kèm theo hoặc từng giấy nhận nợ. Tài sản thế chấp để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ là quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 13 (1), tờ bản đồ số 9, diện tích 105.2m2 tại địa chỉ thôn Giao T, xã Liên H, huyện Đ, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR 519643 do UBND huyện Đ, thành phố Hà Nội cấp ngày 13/11/2013 mang tên ông Lê Thanh H. Tính đến ngày 09/7/2021, ông Lê Thanh H còn nợ ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam số tiền: Số nợ gốc: 1,824,000,000 đồng Số nợ lãi trong hạn: 634.113.639 đồng Số nợ lãi quá hạn: 47.683.361 đồng Tổng số tiền: 2.505.797.000 đồng. * Phương án trả nợ như sau:

- Ngày 25/7/2021, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/8/2021, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/9/2021, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/10/2021, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/11/2021, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/12/2021, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/01/2022, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/02/2022, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/3/2022, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/4/2022, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/5/2022, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/6/2022, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 1.000.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/7/2022, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/8/2022, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/9/2022, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/10/2022, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/11/2022, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam số tiền 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 25/12/2022, ông Lê Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng NViệt Nam toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi còn lại.

- Trường hợp ông Lê Thanh H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo cam kết thì Ngân hàng NViệt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: thửa số 13 (1), tờ bản đồ số 9, diện tích 105.2m2 tại địa chỉ thôn Giao T, xã Liên H, huyện Đ, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR 519643 do UBND huyện Đ, thành phố Hà Nội cấp ngày 13/11/2013 mang tên ông Lê Thanh H cùng toàn bộ tài sản trên đất.

- Trường hợp xử lý tài sản đảm bảo không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

- Ông Lê Thanh H phải tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 10/7/2021 tương ứng với số dư nợ gốc thực tế theo mức lãi suất hai bên đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201701199.

* Về án phí: Ông Lê Thanh H phải chịu 41.058.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu không trăm năm mươi tám nghìn đồng) tiền án phí để sung ngân sách nhà nước.

Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 40.514.000 đồng (Bốn mươi triệu năm trăm mười bốn nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045293 ngày 03/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ