- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ng và anh Trần Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2021/QĐST-HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2021/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ng, sinh năm 1991 ĐKHKTT: Xóm M, xã C, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện nay: L, Th, Hậu Lộc, Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Xóm M, xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ng và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ vợ chồng: Chị Lê Thị Ng và anh Trần Văn H nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Gia Kh, sinh ngày 05/8/2015. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau: Chị Lê Thị Ng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Gia Kh cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Trần Văn H có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ : Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Lê Thị Ng tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005206 ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - UBND xã C, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Th, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Đồng Hỷ; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Châm Thị Vân Khánh |