- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________________ Số: 120/2020/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 14 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm 1977; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Số nhà 221, đường N, tổ 02, phường H, thành phố P, tỉnh G. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc P – Sinh năm 1979; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Số nhà 083, đường M, tổ 08, phường B, thành phố L, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
ơ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc P. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Ngọc K – Sinh ngày 17/02/2019 đến đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Ngọc P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc K mỗi tháng là 1.000.000VNĐ (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Khương đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu anh Nguyễn Ngọc P không thi hành xong khoản tiền phải cấp dưỡng, thì hàng tháng anh Nguyễn Ngọc P còn phải chịu thêm khoản tiền lãi suất, theo mức lãi suất chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự. Anh Nguyễn Ngọc P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Về án phí: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị T chịu toàn bộ khoản tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chịu thay cho anh Nguyễn Ngọc P khoản tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008756 ngày 26/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND thành phố Lào Cai (02); - THADS thành phố Lào Cai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Tập QĐ; - UBND Phường K; | (Đã ký) Bùi Ngọc Thanh |