vanban.org

Quyết định 120/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thái TB, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 370B, ấp K, xã T, huyện L, tỉnh Đ. * Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm: 1987, địa chỉ: Số 355A, khóm TB , TT.Lấp Vò, huyện L, tỉnh Đ là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền đề ngày 16/11/2020). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐV B-H+L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2020/QĐST-DSLấp Vò, ngày 28 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 633/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thái TB, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 370B, ấp K, xã T, huyện L, tỉnh Đ.

* Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm: 1987, địa chỉ: Số 355A, khóm TB , TT.Lấp Vò, huyện L, tỉnh Đ là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền đề ngày 16/11/2020).

- Bị đơn: Anh Đặng Huỳnh HH, sinh năm 1981.

Chị Nguyễn Ngọc L, sinh năm: 1985.

Cùng địa chỉ: Số nhà 282, ấp K, xã T, huyện L, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Thái TB yêu cầu vợ chồng anh Đặng Huỳnh HH và chị Nguyễn Ngọc L có nghĩa vụ trả số tiền hụi còn nợ là 79.000.000đ (Bảy mươi chín triệu đồng).

Anh Đặng Huỳnh HH và chị Nguyễn Ngọc L đồng ý trả cho chị Nguyễn Thị Thái TB số tiền hụi còn nợ là 79.000.000đ (Bảy mươi chín triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí:

Chị Nguyễn Ngọc L và anh Đặng Huỳnh HH đồng ý nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.975.000đ (Một triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị Thái TB không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị TB số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.750.000đ (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lại số BI/2019/0009843 ngày 01/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ