- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "K - H (vay)"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
Ệ N M
UYỆN CHÂU THÀNH
- d - nh h
T N B N TRE
Châu Thành, ngày 15 tháng 7 năm 2020
Số: 120/2020/QĐST-DS
QUYẾ ỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN C
ƢƠN SỰ
- Căn cứ các điều 212, 213, 235 và Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 07 tháng 7 năm 2020, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2020.
É
ẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾ ỊN :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị K, sinh năm 1970
Nơi cư trú: Số A Tổ nhân dân tự quản số B, ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn:
Bà Phạm Thị , sinh năm 1955.
Nơi cư trú: Ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị có nghĩa vụ trả cho chị Võ Thị K mỗi tháng 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng cho đến khi hết số nợ 5.000.000 (Năm triệu) đồng. Thời điểm trả nợ là ngày đầu tiên của tháng.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm bà Phạm Thị tự nguyện chịu nhưng do bà Phạm Thị là người cao tuổi nên được miễn án phí.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho chị Võ Thị K số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001219 ngày 01 tháng 7 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - CCT ADS huyện C, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | ẨM P N ( ã ký) ƣơng iến ũng |