- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa Chị Vũ Thị Thanh T và anh Khúc Đình Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2019/QĐST-HNGĐ | TP.Thái Bình, ngày 04 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 102/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Chị Vũ Thị Thanh T, sinh năm 1979
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 48, Tổ 37, phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Số nhà 360, đường N, Tổ 33, phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
2. Anh Khúc Đình Q, sinh năm 1977
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Số nhà 48, Tổ 37, phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về việc đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Thanh T và anh Khúc Đình Q tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình ngày 20/6/2003. Quá trình chung sống, giữa anh chị phát sinh mâu thuẫn căng thẳng, không thể giải quyết được, anh chị sống ly thân kể từ đầu năm 2016 đến nay, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Nay đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mẫu thuẫn đã thực sự trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó, chị Thủy và anh Quyết thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy nguyện vọng của anh chị đều hoàn toàn tự nguyện nên cần công nhận.
- Về nuôi con chung: Chị Vũ Thị Thanh T và anh Khúc Đình Q có 02 con chung là Khúc Thục Quyên, sinh ngày 29/10/2003 và Khúc Thục Anh, sinh ngày 24/6/2011.
Ly hôn, chị Vũ Thị Thanh T và anh Khúc Đình Q thống nhất thỏa thuận: Chị Thủy trực tiếp nuôi dạy cả hai con chung là Khúc Thục Quyên và Khúc Thục Anh. Anh Quyết có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung số tiền là 1.500.000 đồng/01 con/01 tháng (hai con là 3.000.000 đồng/01 tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2019 đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Xét thấy nguyện vọng của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi cho con chung nên cần công nhận.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Thanh T và anh Khúc Đình Q không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Vũ Thị Thanh T và anh Khúc Đình Q không vay mượn tài sản của ai và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Vũ Thị Thanh T và anh Khúc Đình Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Thanh T và anh Khúc Đình Q thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Vũ Thị Thanh T trực tiếp nuôi dạy cả hai con chung là Khúc Thục Quyên, sinh ngày 29/10/2003 và Khúc Thục Anh, sinh ngày 24/6/2011. Anh Khúc Đình Q có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung số tiền là 1.500.000 đồng/01 con/01 tháng (hai con là 3.000.000 đồng/01 tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2019 đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Anh Khúc Đình Q có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Chị Vũ Thị Thanh T và anh Khúc Đình Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Thanh T và anh Khúc Đình Q không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Vũ Thị Thanh T và anh Khúc Đình Q không vay mượn tài sản của ai và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Vũ Thị Thanh T và anh Khúc Đình Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Thủy, anh Quyết đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0009851 ngày 27 tháng 5 năm 2019 sang thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - UBND phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 59, quyển số 01/2003 ngày 20/6/2003); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Việt Hưng |