- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Hồng Qu và bà Nguyễn Thị Xuân T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 119/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Hồng Qu, sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 06, phường L, quận L, thành phố Hà Nội
- Bà Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 83, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hồng Qu và bà Nguyễn Thị Xuân T tự nguyện kết hôn vào năm 2016, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hòa Cường Bắc, quận H, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông Qu và bà T sống tại địa chỉ Tổ 83, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến tháng 6 năm 2018, ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, không thể tiếp tục chung sống. Xét thấy, ông Lê Hồng Qu và bà Nguyễn Thị Xuân T đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông Qu và bà T ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ®îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Hồng Qu và bà Nguyễn Thị Xuân T xác định không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Lê Hồng Qu và bà Nguyễn Thị Xuân T thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhân kết hôn số 02/2016 nơi đăng ký kết hôn UBND phường Hòa Cường Bắc, quận H, thành phố Đà Nẵng ngày đăng ký 20/01/2016).
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Hồng Qu và bà Nguyễn Thị Xuân T xác định không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Lê Hồng Qu và bà Nguyễn Thị Xuân T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 05717 ngày 06 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Lê Hồng Qu và bà Nguyễn Thị Xuân T đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa Cường Bắc; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |