vanban.org

Quyết định 120/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn N có ba con chung là Trần Thị BD, sinh ngày 05-10-1988, Trần Thị MA, sinh ngày 03-3-1992 và Trần Thị KA, sinh ngày 01-11-1995. Hiện nay đều đã trưởng thành, không yêu cầu tòa án gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2019/QĐST-HNGĐVB, ngày 19 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 158/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị C; nơi cư trú: Khu dân cư LL, NM, xã NH, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

Ông Trần Văn N; nơi cư trú: Khu dân cư LL, NM, xã NH, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn N thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn N được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn N có ba con chung là Trần Thị BD, sinh ngày 05-10-1988, Trần Thị MA, sinh ngày 03-3-1992 và Trần Thị KA, sinh ngày 01-11-1995. Hiện nay đều đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn N tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn N thỏa thuận: Bà C nhận chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn N.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn N có ba con chung là Trần Thị BD, sinh ngày 05-10-1988, Trần Thị MA, sinh ngày 03-3-1992 và Trần Thị KA, sinh ngày 01-11-1995. Hiện nay đều đã trưởng thành, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn N tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị C nhận chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà C đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB, theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001467 ngày 11-6-2019. Bà C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ