vanban.org

Quyết định 120/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Tiến D và chị Trần Mai T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Dương Tiến D và chị Trần Mai T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Tiến D và chị Trần Mai T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2019/QĐST - HNGĐYên Dũng, ngày 12 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Dương Tiến D, sinh năm 1985; địa chỉ: Tiểu khu 4, thị trấn N, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Chị Trần Mai T, sinh năm 1986; Nơi ĐKHK: Tiểu khu 4, thị trấn N, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang; Nơi ở: Tiểu khu 1, thị trấn N, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Tiến D và chị Trần Mai T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Dương Tiến D và chị Trần Mai T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Dương Tiến D trực tiếp nuôi con chung là Dương Hoài A, sinh ngày 25/6/2016; chị Trần Mai T trực tiếp nuôi con chung là Dương Thị Thu H, sinh ngày 24/9/2011.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.

Sau khi ly hôn, anh Dương Tiến D và chị Trần Mai T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh D và chị T thực hiện quyền này. Tuy nhiên, người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của người trực tiếp nuôi dưỡng.

Vì lợi ích của con chung, Tòa án có thể thụ lý giải quyết vụ án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc vụ án yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo yêu cầu của đương sự và quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Dương Tiến D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2016/0002838 ngày 20/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Trả lại anh Dương Tiến D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ