vanban.org

Quyết định 120/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn C xin ly hôn chị Triệu Thị T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
H N THANH SƠN
T NH H TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2019/QĐST-HNGĐ

Q ẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TH ẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ TH ẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019, giữa: * Ngu ên đơn: Anh Nguyễn Văn C - sinh năm: 1986 Địa chỉ: Xóm L, xã Y, huyện T, tỉnh Phú Thọ * Bị đơn: Chị Triệu Thị T - sinh năm: 1989 Địa chỉ: Xóm L, xã Y, huyện T, tỉnh Phú Thọ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn C và chị Triệu Thị T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Long N - sinh ngày: 10/9/2009, kể từ tháng 7/2019 đến khi con chung thành niên. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh C không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị Triệu Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh C và chị T xác định không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh C và chị T xác định không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về công sức đóng góp gia đình: Anh C và chị T xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Văn C chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001719 ngày 04/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Anh Nguyễn Văn C được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp qu ết định nà được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự người phải thi hành n dân sự có qu ền thoả thuận thi hành n qu ền êu cầu thi hành n tự ngu ện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo qu định tại c c Điều 6 Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành n dân sự; Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự.

Cỡ chữ