- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!QUẢNG!XƯƠNG! TỈNH!THANH!HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2019/QĐST - HNGĐ | Quảng Xương, ngày 24 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!QUẢNG!XƯƠNG,!TỈNH!THANH!HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 138/2019/TLST ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Tống Thị Hu, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa
Anh Đàm Văn Đ, sinh năm: 1973
Địa chỉ: Thôn U, xã N, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa .
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Tống Thị H và anh Đàm Văn Đ tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa ngày 05/11/2015 vì vậy là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng thời gian ngắn thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, xúc phạm lẫn nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2016 cho đến nay không còn quan tâm chăm sóc tới nhau. Nay chị H và anh Đ thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của chị H và anh Đ là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, hòa giải đoàn tụ không thành vì vậy Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
[2] Về con chung: Chị Tống Thị H và anh Đàm Văn Đ không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[3] Về tài sản: Chị Tống Thị H và anh Đàm Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Tống Thị H và anh Đàm Văn Đ thống nhất chị H nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (14/6/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị H và anh Đàm Văn Đ.
- Về con chung: Chị Tống Thị H và anh Đàm Văn Đ không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Tống Thị H và anh Đàm Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Tống Thị H chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng Chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001595 ngày 14/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quảng Xương; - UBND xã N, huyện Q; - Chi cục THA huyện Quảng Xương; - Đương sự; - Lưu hs | !!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! !! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! (Đã ký) !!!!!!!!!!!!!!Lê Thị Hiệu! ! |