- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hải - Mạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PT -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------------- Số: 120/2019/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CễNG NHẬN THUẬN TèNH LY HễN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2019/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên"đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Cụm 12, xã Sen Chiểu, huyện PT, Thành phố Hà Nội
- Bị"đơn: Anh Đỗ Văn M, sinh năm 1982 Địa chỉ: Cụm 12, xã Sen Chiểu, huyện PT, Thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sư tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luât, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Đỗ Thị Thùy L, sinh ngày 18/9/2005; Đỗ Thị Phương T, sinh ngày 23/5/2007; Đỗ Văn T1, sinh ngày 28/02/2009. Hai bên thỏa thuận theo nguyện vọng của các cháu được sống chung cùng anh M nên giao cháu Đỗ Thị Thùy L, Đỗ Thị Phương T và Đỗ Văn T1 cho anh Đỗ Văn M nuôi đến khi cháu L, T, T1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh M không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ nuôi con chung cho ch ịNguyễn Thị H đến khi có yêu cầu mới hoặc có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ: Chị H và anh M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005726 ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PT, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000đ tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn
thÈm ph¸n
- C¸c ®¬ng sù;
- VKSND huyÖn Phóc Thä;
- UBND x·, thÞ trÊn……..;
- Lu hå s¬ vô ¸n.
§Æng ThÞ BÝch Loan