vanban.org

Quyết định 120/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị K và ông Võ Văn L. Về nuôi con chung: Các con Võ Thị H, Võ Thị D và Võ Văn Đ đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyet dinh cong nhan thuan tinh ly hon va su thoa thuan của duong su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2019/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 14 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 129/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1973

Nơi cư trú: xóm 6, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An

2. Ông Võ Văn L, sinh năm 1966

Nơi cư trú: xóm 6, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thi K và ông Võ Văn L thừa nhận tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An, nhưng nay đã bị mất Giấy chứng nhận kết hôn; Ủy ban nhân dân xã N không còn lưu giữ số theo dõi kết hôn năm 1991 nên bà K và ông L không nhớ được sổ giấy kết hôn và ngày tháng đăng ký kết hôn. Xét bà K và ông L đều thừa nhận là đã đăng ký kết hôn vào năm 1991. Do vậy cần xác định hôn nhân giữa bà K và ông L là hôn nhân hợp pháp.

Về tình trạng hôn nhân: Bà K và ông L đều thừa nhận sau khi kết hôn, vợ chồng sống với nhau không hạnh phúc, nguyên nhân là ông L thường đánh đập bà K. Bà K đã 02 lần đi xuất khẩu lao động nhưng khi về nước vợ chồng vẫn thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Đến năm 2017 thì vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Ngày 28 tháng 5 năm 2019 bà K đã gửi đơn đến Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc yêu cầu ly hôn ông L. Ngày 06 tháng 6 năm 2019, Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng bà K và ông L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa, không thể tiếp tục sống chung với nhau nên không đồng ý đoàn tụ mà thuận tình ly hôn.

.Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Võ Văn L có 04 con chung là:

- Võ Thị H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 20 tháng 10 năm 1992 (Đã có gia đình riêng);

- Võ Thị D (Giới tính: Nữ), sinh ngày 24 tháng 7 năm 1996 (Đã trưởng thành);

- Võ Văn Đ (Giới tính: Nam), sinh ngày 13 tháng 11 năm 2000 (Đã trưởng thành);

- Võ Thị H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 11 tháng 3 năm 2003;

Bà K và ông Lâm thỏa thuận: Các con Võ Thị H, Võ Thị D và Võ Văn Đ đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung là Võ Thị H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 11 tháng 3 năm 2003 cho bà Nguyễn Thị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà K và ông L không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cán trở.

.Về tài sản chung, nợ chung: Bà Kiên và ông Lâm không yêu cầu Tòa án giải quyết.

.Về lệ phí Tòa án: Bà K và ông L thỏa thuận bà Kiên chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Xét, tình trạng hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị K và ông Võ Văn L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của bà K và ông L được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 6 năm 2019 của Trung tâm hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị K và ông Võ Văn L.

- Về nuôi con chung: Các con Võ Thị H, Võ Thị D và Võ Văn Đ đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Giao con chung là Võ Thị H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 11 tháng 3 năm 2003 cho bà Nguyễn Thị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông L vì bà K chưa có yêu cầu. Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cán trở. Nếu ông L l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nuôi dưỡng, gi¸o dôc con th× bà K cã quyÒn yªu cÇu Tßa ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con chung cña ông L.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà K và ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị K phải chÞu 300.000 ®ång (Ba trăm nghìn đồng) lệ phÝ d©n sù s¬ thÈm nh ng ® îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng lệ phÝ bà K ®· nép theo biªn lai thu sè 0005651 ngµy 06 tháng 6 năm 2019 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sự huyÖn Nghi Léc, tỉnh NghÖ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ