vanban.org

Quyết định 120/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/03/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồ Trọng N và bà Nguyễn Thị Huyền T.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Ông Hồ Trọng N, sinh năm 1983. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Hồ Trọng N và bà Nguyễn Thị Huyền T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồ Trọng N và bà Nguyễn Thị Huyền T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 120/2018/QĐST-HNGĐ
Quận 6, ngày 01 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 và 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21-02-2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 49/2018/TLST-HNGĐ ngày 25-01-2018, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21-02-2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồ Trọng N và bà Nguyễn Thị Huyền T.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Ông Hồ Trọng N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: 77/5 Đường C, Phường M, Quận S, TP. Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Xóm T, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Liên lạc: 346/11/4 Đường T, Phương M, Quận B, TP.HCM.

3/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

3.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Trọng N và bà Nguyễn Thị Huyền T cùng đồng ý thuận tình ly hôn.

3.2. Về con chung: Không có.

3.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, ông bà không còn ý kiến hay yêu cầu nào khác.

4/ Giấy chứng nhận kết hôn số: 24, ngày 25-4-2017 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.

5/ Lệ phí: Ông Hồ Trọng N bà Nguyễn Thị Huyền T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0028756 ngày 25-01-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

6/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ