vanban.org

Quyết định 120/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Kim A và ông Lê Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Kim A và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Văn T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Huỳnh Đ, sinh ngày 29/8/2010. Sau khi ly hôn, bà Kim A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ông T trực tiếp nuôi con cùng các thành vi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Kim A - Lê văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Kim A và ông Lê Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2018/QĐST-HNGĐVị Thủy, ngày 04 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị Kim A, sinh năm 1991. Đăng ký HKTT: Ấp A, xã V5, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Chỗ ở hiện nay: Khu vực M, khóm N, thị trấn P, huyện Q, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Ấp A, xã V5, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Kim A và ông Lê Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Kim A và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Văn T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Huỳnh Đ, sinh ngày 29/8/2010. Sau khi ly hôn, bà Kim A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ông T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở bà Kim A trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Bà Trương Thị Kim A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 650.000 đồng, cấp dưỡng hàng tháng, cấp dưỡng từ ngày 04/6/2018 cho đến khi cháu Lê Huỳnh Đức đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trương Thị Kim A phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Án phí cấp dưỡng: Bà Trương Thị Kim A phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Được chuyển từ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0015805 ngày 07/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí sơ thẩm, bà Kim A không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ