- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T P và anh V M T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2018/QĐST-HNGĐ | Hàm Tân, ngày 13 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 221/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị N T P, sinh năm 1977 Đia chỉ: K p 1, thị trấn T M, huyện H T, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Anh V M T, sinh năm 1972 Địa chỉ: K p 1, thị trấn T M, huyện H T, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T P và anh V M T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung là V M L, sinh ngày 29/11/1999 và V T H D, sinh ngày 13/11/2005.
- Chị P trực tiếp nuôi dưỡng con chung là V T H D, sinh ngày 13/11/2005. Chị P không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền làm đơn thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị P và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N T P tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sợ thẩm mà chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024470 ngày 05 tháng 11 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Tân. Hoàn trả cho chị P 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hàm Tân; - UBND thị trấn Tân Minh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Tám |