vanban.org

Quyết định 120/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 02/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh T - sinh năm 1978, Địa chỉ: Ấp D, xã D1, huyện D2, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Thanh T tc Lê Hoàng S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2018/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 02 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 517/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh T - sinh năm 1978,

Địa chỉ: Ấp D, xã D1, huyện D2, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Lê Hoàng S - sinh năm 1953,

Anh Lê Hoàng S1 - sinh năm 1977,

Chị Đỗ Thị Mỹ H - sinh năm 1984,

Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ1, huyện Đ2, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Lê Thị Thanh T yêu cầu ông Lê Hoàng S, anh Lê Hoàng S1 và chị Đỗ Thị Mỹ H phải liên đới trả số tiền vay gốc là 300.000.000 đồng, yêu cầu tính lãi suất 0,83%/tháng tạm tính từ ngày 09/9/2017 đến ngày 24/9/2018 là 31.125.000 đồng, khấu trừ số tiền lãi 10.000.000 đồng mà chị H đã trả, còn lại 21.125.000 đồng liền lãi. Như vậy, tổng cộng cả tiền vay gốc và lãi suất mà chị T yêu cầu ông S, anh S1 và chị H phải trả là 321.125.000 đồng (ba trăm hai mươi mốt triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

- Ông Lê Hoàng S, anh Lê Hoàng S1 và chị Đỗ Thị Mỹ H đồng ý liên đới trả số tiền vay gốc và lãi suất theo yêu cầu của chị Lê Thị Thanh T là 321.125.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 8.028.125 đồng; anh Lê Hoàng S1 tự nguyện chịu 2.676.041 đồng, chị Đỗ Thị Mỹ H tự nguyện chịu 2.676.041 đồng, ông Lê Hoàng S tự nguyện chịu 2.676.041 đồng; tuy nhiên ông S thuộc diện người cao tuổi nên được miễn toàn bộ tiền án phí, do đó ông S không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Chị Lê Thị Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được nhận lại 7.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000508 ngày 11/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ