vanban.org

Quyết định 120/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng – Phòng giao dịch Đơn T (BIDV); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TRANH CHAP HOP DONG TIN DUNG GIUA BIDV VOI ONG THUAN HUYEN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 317 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 120/2018/QĐST - DS
Đơn T, ngày 29 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng vào các Điều 317, 318, 323, 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 20 tháng 11 năm 2018, về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 271/2018/TLST – DS ngày 01 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi

nhánh Lâm Đồng – Phòng giao dịch Đơn T (BIDV);

Địa chỉ chi nhánh: Đường 2 tháng 4 – Thị trấn Thạnh L – Đơn T – Lâm Đồng.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Xuân V – Chức vụ Giám đốc chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Lâm Đồng.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Quí T – Chức vụ Giám đốc phụ trách phòng giao dịch Đơn T, theo Văn bản ủy quyền ngày 29/10/2018.

Bị đơn: Vợ chồng ông Phạm Ngọc S, sinh năm 1970;

Bà Nguyễn Thị Mộng N, sinh năm 1972;

Địa chỉ: Thôn Hải T – Lạc Lâm – Đơn T – Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Vợ chồng ông Phạm Ngọc S và bà Nguyễn Thị Mộng N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng – Phòng giao dịch Đơn T số tiền 378.481.508đ (Ba trăm bảy mươi tám triệu bốn trăm tám mươi mốt nghìn năm trăm lẻ tám đồng).

Kể từ ngày tiếp theo ngày 10/10/2018, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất mà khách hàng vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Vợ chồng ông Phạm Ngọc S và bà Nguyễn Thị Mộng N nhận chịu 9.462.037đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng – Phòng giao dịch Đơn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền 9.462.037đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011053 ngày 01/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.

Cỡ chữ