- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn giữa ông M và bà Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2017/QĐST-HNGĐ | Đất Đỏ, ngày 13 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 171/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2017, giữa:
-Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh M, sinh năm 1984; Địa chỉ: tổ A, khu phố B, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
-Bị đơn: Bà Võ Thị Kim Q, sinh năm 1987; Địa chỉ: tổ A, khu phố B, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116 và điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 .
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Minh M, sinh năm 1984; Địa chỉ: tổ A, khu phố B, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Bà Võ Thị Kim Q, sinh năm 1987; Địa chỉ: tổ A, khu phố B, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh M và bà Võ Thị Kim Q thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Ông M, bà Q có 01 con chung tên Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 01/02/2011 hiện đang sống với ông M, bà Q. Ông M được quyền nuôi dưỡng con chung; Bà Q có nghĩa vụ giao con chung cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; Ông M không yêu cầu bà Q cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ông M, bà Q đều có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Bà Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì quyền lợi của con chung, trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
2.3.Về tài sản chung: Ông M, bà Q xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4.Về nợ chung: Ông M, bà Q xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông M, bà Q mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng nhưng ông M tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 006935 ngày 18/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ. Hoàn trả cho ông Nguyễn Minh M số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp còn lại là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đất Đỏ; - Chi cục THADS huyện Đất Đỏ; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ Thẩm Phán (Đã ký) Ngô Diệp Lai |