- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "lê Thị T-Lê Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lê Văn N đối với ông Phạm Văn T, bà Nguyễn Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Quyết định số:120/2017/QĐST-DS Ngày: 26-9-2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƢƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Như Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Nguyễn Văn Mừng.
2- Ông Võ Văn Lực.
Thư ký Tòa án phiên tòa: Bà Trương Nhật Lam – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân thành phố Tây Ninh, t nh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Tiểu Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 212/2017/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2017 về việc “Tranh chấp di sản thừa kế” và yêu cầu độc lập về vi c “Yêu cầu thực hi n thủ tục chuy n nhượng quyền sử dụng đất” , theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 139/2017/QĐST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2017, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
1. Ông Lê Văn K, sinh năm 1948; Địa chỉ: Khu phố Ninh Đức, phường Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Người đ i di n hợp pháp của ông K: Bà Lê Thị T, sinh năm 1958; Địa chỉ: Khu phố Ninh Lợi, phường Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh là người đại diện theo ủy quyền (Theo Giấy ủy quyền ngày 07-6-2017)
2. Bà Lê Thị T, sinh năm 1958; Địa chỉ: Khu phố Ninh Lợi, phường Ninh
Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
3. Bà Lê Thị T H, sinh năm 1966; Địa chỉ: ấp Long Châu, xã Long Vĩnh,
huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
Người đ i di n hợp pháp của bà H: Bà Lê Thị T, sinh năm 1958; Địa chỉ:
Khu phố Ninh Lợi, phường Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh là người đại diện theo ủy quyền (Theo Giấy ủy quyền ngày 07-6-2017)
Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của ông Lê Văn K, bà Lê Thị T, bà Lê Thị T H: Luật sư Trần Thanh H, Văn phòng Luật sư Thanh H, Đoàn luật sư tỉnh Tây Ninh
Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1955; Địa chỉ: ấp Ninh Phú, xã Bàu Năng, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của ông N: Luật sư Đinh Thái H,
Công ty luật Bảo Nguyên M, Đoàn luật sư tỉnh Tây Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phạm Văn T, sinh năm 1959;
2. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1964;
Cùng địa chỉ cư trú: Số B17/3B, khu phố Ninh Lợi, phường Ninh Thạnh,
thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
NHẬN THẤY:
Tại phiên tòa bà Lê Thị T, ông Lê Văn N, ông Phạm Văn T, bà Nguyễn Thị Đ thỏa thuận như sau:
1. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lê Văn N đối với ông Phạm Văn T, bà Nguyễn Thị Đ.
Ông Phạm Văn T, bà Nguyễn Thị Đ được quyền sử dụng phần đất diện tích 58m2, thuộc thửa 105, tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại khu phố Ninh Lợi, phường Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh có tứ cận theo Sơ đồ hiện trạng khu đất do Công ty TNHH Trắc địa và Bản đồ miền Nam đo ngày 15-8-2017, bổ sung ngày 29-9-2017, như sau:
Đông giáp đường đất 10m dài 2m.
Tây giáp đường 4m dài 2m.
Nam giáp đất thửa 105 dài 29,04m.
Bắc giáp thửa 104 của ông T dài 29,04m.
Kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố Tây Ninh thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông T, bà Đ.
2. Ông Lê Văn N được quyền sử dụng phần đất diện tích 134m2, thuộc thửa 105, tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại khu phố Ninh Lợi, phường Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh có tứ cận theo Sơ đồ hiện trạng khu đất do Công ty TNHH Trắc địa và Bản đồ miền Nam đo ngày 15-8-2017, bổ sung ngày 29-9-2017, như sau:
Đông giáp đường đất 10m dài 4,95m.
Tây giáp đường 4m dài 4,29m.
Nam giáp đất bà T, ông K, bà H dài 29,4m.
Bắc giáp phần đất của ông T, bà Đ dài 29,04m.
3. Ông Lê Văn N đồng ý cho ông Lê Văn K, bà Lê Thị T, Lê Thị T H được quyền sử dụng phần đất diện tích 134m2, thuộc thửa 105, tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại khu phố Ninh Lợi, phường Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh có tứ cận theo Sơ đồ hiện trạng khu đất do Công ty TNHH Trắc địa và Bản đồ miền Nam đo ngày 15-8-2017, bổ sung ngày 29-9-2017, như sau:
Đông giáp đường đất 10m dài 4,95m.
Tây giáp đường 4m dài 4,28m.
Nam giáp đường đất 10m dài 29,1m.
Bắc giáp phần đất của ông N dài 29,04m.
Ông K, bà T, bà H được quyền sử dụng, không được quyền sang nhượng.
Bà Lê Thị T có nghĩa vụ tháo dỡ công trình xây dựng trên đất của ông N.
4. Ghi nhận các đương sự không yêu cầu chia tài sản là cây trồng trên đất.
5. Bà Lê Thị T tự nguyện chịu chi phí đo đạc định giá là 3.700.000 đồng. Ghi nhận bà T đã nộp xong.
6. Về án phí: Bà Lê Thị T, ông Lê Văn K, Lê Thị T H tự nguyện chịu 6.934.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông T, bà Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.
Căn cứ vào Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lê Văn N đối với ông Phạm Văn T, bà Nguyễn Thị Đ.
Ông Phạm Văn T, bà Nguyễn Thị Đ được quyền sử dụng phần đất diện tích 58m2, thuộc thửa 105, tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại khu phố Ninh Lợi, phường Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh có tứ cận theo Sơ đồ hiện trạng khu đất do Công ty TNHH Trắc địa và Bản đồ miền Nam đo ngày 15-8-2017, bổ sung ngày 29-9-2017, như sau:
Đông giáp đường đất 10m dài 2m.
Tây giáp đường 4m dài 2m.
Nam giáp đất thửa 105 dài 29,04m.
Bắc giáp thửa 104 của ông T dài 29,04m.
Kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố Tây Ninh thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông T, bà Đ.
2. Ông Lê Văn N được quyền sử dụng phần đất diện tích 134m2, thuộc thửa 105, tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại khu phố Ninh Lợi, phường Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh có tứ cận theo Sơ đồ hiện trạng khu đất do Công ty TNHH Trắc địa và Bản đồ miền Nam đo ngày 15-8-2017, bổ sung ngày 29-9-2017, như sau:
Đông giáp đường đất 10m dài 4,95m.
Tây giáp đường 4m dài 4,285 m.
Nam giáp đất bà T, ông K, bà H dài 29,4m.
Bắc giáp phần đất của ông T, bà Đ dài 29,04m.
3. Ông Lê Văn N đồng ý cho ông Lê Văn K, bà Lê Thị T, Lê Thị T H được quyền sử dụng phần đất diện tích 134m2, thuộc thửa 105, tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại khu phố Ninh Lợi, phường Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh có tứ cận theo Sơ đồ hiện trạng khu đất do Công ty TNHH Trắc địa và Bản đồ miền Nam đo ngày 15-8-2017, bổ sung ngày 29-9-2017, như sau:
Đông giáp đường đất 10m dài 4,95m.
Tây giáp đường 4m dài 4,285 m.
Nam giáp đường đất 10m dài 29,1m.
Bắc giáp phần đất của ông N dài 29,04m.
Ông K, bà T, bà H được quyền sử dụng, không được quyền sang nhượng.
Bà Lê Thị T có nghĩa vụ tháo dỡ công trình xây dựng trên đất của ông N.
4. Ghi nhận các đương sự không yêu cầu chia tài sản là cây trồng trên đất.
5. Bà Lê Thị T tự nguyện chịu chi phí đo đạc định giá là 3.700.000 đồng. Ghi nhận bà T đã nộp xong.
6. Về án phí: Bà Lê Thị T, ông Lê Văn K, Lê Thị T H tự nguyện chịu 6.934.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.062.500 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0003757; 0003758, 0003759 ngày 23-02-2017 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Bà Lê Thị T còn phải nộp thêm 1.872.000 (một triệu tám trăm bảy mươi hai ngàn) đồng án phí.
Ông T, bà Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004191 ngày 08-6-2017 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Ông T, bà Đ đã nộp xong án phí.
7. Quyết định công nhận sự thỏa thuận này của các đương sự về việc giải quyết vụ án có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND. TTN;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa -VKSND. TPTN;
- CC.THADS TPTN;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu tập án.
Nguyễn Nhƣ Sơn
| Nơi nhận: - TAND. TTN; -VKSND. TPTN; - CC.THADS TPTN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Nhƣ Sơn |