vanban.org

Quyết định 12 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn Ch 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn Ch thuận tình L hôn. Về con Ch: Chị H, anh Ch có 03 con Ch là Bùi Quang H, sinh năm 2002, Bùi Khánh L, sinh ngày 21/01/2006 và Bùi Đức L, sinh ngày 07/12/2012. Nay L hôn, cháu H, cháu L đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết. Còn cháu L anh Ch, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn Ch 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Sè: 12/2024/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2024/TLST-HNGĐ ngày 29/02/2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1982 Bị đơn: Anh Bùi Văn Ch, sinh năm 1976 Người có QLNV liên quan: Cháu Bùi Đức L, sinh ngày 07/12/2012 Người đại diện hợp pháp của cháu: Chị H – Mẹ đẻ của cháu Đều trú tại: ĐT, VD, AT, Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải tHnh ngày 21/03/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình L hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải tHnh ngày 21/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn Ch 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn Ch thuận tình L hôn.

- Về con Ch: Chị H, anh Ch có 03 con Ch là Bùi Quang H, sinh năm 2002, Bùi Khánh L, sinh ngày 21/01/2006 và Bùi Đức L, sinh ngày 07/12/2012. Nay L hôn, cháu H, cháu L đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết. Còn cháu L anh Ch, chị H thống nhất thỏa thuận để chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L đến khi đủ 18 tuổi. Anh Ch không phải cấp dưỡng tiền nuôi con Ch cho chị H. Anh Ch có quyền đi lại thăm nom con Ch, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản Ch, công sức, công nợ: Chị H, anh Ch không đề nghị Tòa giải quyết.

- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí STDS được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000766 ngày 29/02/2024 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Ân Thi. Hoàn trả chị H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ