vanban.org

Quyết định 12 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

. - ..................................................................................................................................... .............................................................................................................................................

........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. Điều 2. Lệ phí ...… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông T yêu cầu ông s phải trả nợ"
  • Tòa quyết gì? . - ..................................................................................................................................... .............................................................................................................................................
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn Nghi Léc
TØnh nghÖ an

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 12/2019/QĐST-DS
Ngµy: 26 - 4 - 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

-Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phên họp: Bà Trần Thị Hải Dương

Thư ký phiên tòa: Ông Vương Thanh Minh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lan Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 4 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 20/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 20/2019/QĐST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lê Kỳ T, sinh năm 1955 Nơi cư trú: khối 11, phường Đ C, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Có mặt.

2. Ông Nguyễn Thái S, sinh năm 1960 Nơi cư trú: xóm 9, xã Ng Ph, huyện Ng L, tỉnh Nghệ An. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 04 tháng 4 năm 2019 cũng như tại phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Lê Kỳ T và ông Nguyễn Thái S trình bày: Ngày 04 tháng 4 năm 2019, Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã hòa giải vụ kiện tranh chấp Hợp đồng vay tài sản giữa ông T và ông S. Tại biên bản hòa giải thành cùng ngày, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu khởi kiện, cụ thể như sau:

1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Thái S có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Kỳ T số tiền là 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng). Kế từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu không thi hành thì hàng tháng ông S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- 1 -

2. Về nghĩa vụ nộp lệ phí : Ông Lê Kỳ T và ông Nguyễn Thái S thỏa thuận ông T nộp toàn bộ lệ phí Tòa án.

Lê Kỳ T và ông Nguyễn Thái S yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo các nội dung đã thỏa thuận nêu trên.

3. Ý kiến tại phiên họp của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An:

- Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký Tòa án, người yêu cầu đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo yêu cầu của Lê Kỳ T và ông Nguyễn Thái S .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An nhận định:

. Về tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Ông Nguyễn Thái S cư trú tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Theo quy định tại khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An thụ lý giải quyết sơ thẩm việc dân sự là đúng thẩm quyền.

. Về nội dung: Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, Lê Kỳ T và ông Nguyễn Thái S không ai thay đổi ý kiến về nội dung đã thỏa thuận được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Xét thấy: Các bên tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải. Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước và người thứ ba. Ông T và ông S đã gửi đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án trong thời hạn luật định. Vì vậy, căn cứ vào các Điều 417, 418 của Bộ luật tố tụng dân sự, chấp nhận yêu cầu của các đương sự.

. Về lệ phí: Ông Lê Kỳ T và ông Nguyễn Thái S thỏa thuận ông T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Xét thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.

Căn cứ Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 149, 416, 417, 418 và Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- 2 -

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 20/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2019, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thái S có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Kỳ T số tiền là 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng). Kế từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu không thi hành thì hàng tháng ông S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Điều 2. Về lệ phí: Ông Lê Kỳ T và ông Nguyễn Thái S thỏa thuận ông T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được khẩu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0005574 ngày 04 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

- Người yêu cầu;

- TAND tỉnh Nghệ An

- VKSND tỉnh Nghệ An

- VKSND huyện Nghi Lộc;

- Chi cục THADS huyện Nghi Lộc;

- Hồ sơ việc dân sự; Lưu VPTA.

Trần Thị Hải Dương

- 3 -

Mẫu số 32-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm

phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN……….

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------

---------------

Số: ……../………/QĐST-DS(2)

…………., ngày ….. tháng …. năm …….

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………………..

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) ............................................................................. Thư ký phiên họp: Ông (Bà)(3) ............................................................................................. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ......................................................... tham gia phiên họp: Ông (Bà)………………………….. - Kiểm sát viên. Ngày …..tháng….. năm…... tại(4)…………………. mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ

5) lý số …../…. /TLST-DS( ngày…… tháng…… năm…… theo Quyết định mở phiên họp số …./ ……/QĐST-DS ngày ……tháng ….năm……….

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(6)............................................................................... .............................................................................................................................................

(7)

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ...................................... .............................................................................................................................................

(8) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ............... .............................................................................................................................................

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(9).............................................................................. ............................................................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(10)................................... ............................................................................................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: (11)...........

(12)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- ........................................................................................................................................... .............................................................................................................................................

- ........................................................................................................................................... .............................................................................................................................................

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân……………….. nhận định.(13) [1]......................................................................................................................................... .............................................................................................................................................

- 4 -

......................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. Căn cứ(14)..............................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số …./…. /TLST-DS(15) ngày…. tháng …..năm ……., cụ thể như sau: (16)

. - ..................................................................................................................................... .............................................................................................................................................

- ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. Điều 2. Lệ phí ....................................................................................................................... Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ