- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thúy N - I"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 195/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, giữa:
Ngƣời yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thúy N, sinh năm 1993;
HKTT: Thị trấn DĐ, huyện TT, tỉnh Thái Bình
Trú tại: P12A09, V1 chung cư Văn Phú Victoria, phường L, quận Đ, TP Hà Nội.
- Anh I, sinh năm 1992;
HKTT: Đường Isokun, quận Ojoo, thành phố Ibadan, bang Oyo, Nigeria.
Trú tại: Trú tại: P12A09, V1 chung cư Văn Phú Victoria, phường L, quận Đ, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2020 giữa chị Nguyễn Thúy N và anh I, các bên đương sự đã thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy N và anh I thống nhất tự nguyện xin được thuận tình ly hôn.
VÒ con chung: Anh chị có có một con chung là cháu Adenuga Minh Đ, sinh năm 2018. Anh chị thống nhất nhất giao cháu Adenuga Minh Đ cho chị Nga trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
VÒ tµi s¶n chung: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
Về nợ chung: Không có nợ chung.
VÒ lệ phÝ : Chị Nguyễn Thúy N tù nguyÖn chÞu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm
Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1.C«ng nhËn thuận tình ly hôn và sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy N và anh I được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có có một con chung là cháu Adenuga Minh Đ, sinh năm 2018. Anh chị thống nhất nhất giao cháu Adenuga Minh Đ cho chị Nga trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
Anh I có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm hỏi chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Chị Nga và anh I không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
2.Về lệ phí: Chị Nga tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận chị Nga đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ly hôn theo biên lai số AA/2018/0013717 ngày 06 tháng 11 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí. Xác nhận chị Nga đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND TP Hà Nội; - Chi cục THADS thành phố Hà Nội; - UBND huyện TT, tỉnh Thái Bình; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Bùi Thị Thu Hồng |