- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhân thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Phạm Thị Mỹ L, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| `Số: 12/2021/QĐST-HNGĐ | Hồng Lĩnh, ngày 15 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST/HNGĐ ngày 17/3/2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Phạm Thị Mỹ L, sinh năm 1990 ĐKNKTT: Xóm 15, xã Đồng S, huyện Nam T, tỉnh Nam Đ Tạm trú tại: Tổ dân phố T, phường Đức T, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà T. Thường trú: 45 Lê Đình C, phường Phú H, thành phố H, tỉnh T. Bị đơn: Anh Vũ Ngọc G, sinh năm1987. ĐKNKTT: Xóm 15, xã Đồng S, huyện Nam T, tỉnh Nam Đ Tạm trú tại: Tổ dân phố T, phường Đức T, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà T.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; Khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “ Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 08/4/2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Phạm Thị Mỹ L, sinh năm 1990. Bị đơn: Anh Vũ Ngọc G, sinh năm 1987. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Phạm Thị Mỹ L và anh Vũ Ngọc G thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Võ Phạm Thị Mỹ L và anh Vũ Ngọc G thỏa thuận: Anh G trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 03 cháu Vũ Cao Huyền V, sinh ngày 26/6/2008, Vũ Khánh D, sinh ngày 13/5/2010, Vũ Trọng T, sinh ngày 23/12/2014 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị L cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh G mỗi tháng 3.000.000 đồng cho ba cháu. Chị L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Võ Phạm Thị Mỹ L và anh Vũ Ngọc G thỏa thuận chị L nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và chị L phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ theo quyết định của Tòa án. Số tiền này chị L đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001410 ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND TX Hồng Lĩnh; - Chi cục THADS TX Hồng Lĩnh; - UBND xã Đồng S, Huyện Nam T, tỉnh Nam Đ - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH Thẩm phán Bùi Quang Năng |