- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản giữa chị Đặng Thị H và anh Đào Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ!¸n!nh©n!d©n!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Céng!hoµ!x·!héi!chñ!nghÜa!viÖt!nam! !!HuyÖn!mü!hµo !!TØnh!hng!yªn!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!M, ngµy 20 th¸ng 10 n¨m 2017 Số: 12/QĐST - DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2017/TLST- DS ngày 02 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, SN: 1959
Địa chỉ: Thôn 8 – xã P – huyện Đ – tỉnh T.
* Bị đơn: Anh Đào Văn T, SN: 1979
HKTT: Thôn 2 – xã P – huyện Đ – tỉnh T.
Địa chỉ tạm trú: Thôn L – xã N – huyện M – tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nợ: Anh Đào Văn T, SN: 1979. HKTT: Thôn 2 – xã P – huyện Đ – tỉnh T. Địa chỉ tạm trú: Thôn L – xã N – huyện M – tỉnh H x¸c nhËn toµn bé sè nî vµ nhÊt trÝ tr¶ toµn bé sè nî lµ 60.000.000 đồng cho chị Đặng Thị H, SN: 1959. Địa chỉ: Thôn 8 – xã P – huyện Đ – tỉnh T theo giấy vay nợ ngày 28/02/2014 là hoµn toµn tù nguyÖn. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đặng Thị H không yêu cầu anh T trả tiền lãi theo giấy vay nợ ngày 28/02/2014.
Kể từ ngày chị Đặng Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Đào Văn T không thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất theo Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
* VÒ ¸n phÝ: Chị Đặng Thị H phải chịu là 750.000 đồng ( Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được đối trừ với số tiền 1.500.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0017516 ngày 06/10/2015 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh T, số tiền còn lại là 750.000 đồng ( Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) trả cho chị Đặng Thị H.
Anh Đào Văn T phải chịu 750.000 đồng ( Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
| - Đương sự; - VKSND huyện M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ! Trần Văn Thưởng |